Trang chủ » Bác sĩ trẻ » Bác sĩ trẻ » Các tỉnh dự án » Quảng Bình » Minh Hóa » Nổi bật » Thực trạng huyện nghèo Minh Hóa

Thực trạng huyện nghèo Minh Hóa

Ngày 14 tháng 9 năm 2015 Đoàn công tác của Bộ Y tế do Đồng chí Nguyễn Tuấn Hưng, Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế đã có buổi làm việc với Bệnh viện Đa khoa Huyện Minh Hóa về thực trạng, nhu cầu bác sỹ, trang thiết bị của huyện. Tham dự buổi làm việc có Đồng chí Trần Thị Kim Xoa, Phó chủ tịch UBND huyện Minh Hóa, Đồng chí Nguyễn Đức Cường, Giám đốc Sở Y tế Quảng Bình và các đồng chí là Lãnh đạo bệnh viện, Trung tâm Y tế huyện.

Sau buổi làm việc, Lãnh đạo Bệnh viện huyện đề xuất 02 bác sỹ thuộc chuyên ngành Hồi sức cấp cứu và Truyền Nhiễm, đồng thời đề xuất hạ chỉ tiêu đầu vào đối với các bác sỹ của huyện đăng ký tham gia dự án. Theo đó đối với tuyến huyện chỉ cần tốt nghiệp chính quy  là có thể tham gia dự án, được dự án hỗ trợ kinh phí đào tạo chuyên khoa I sau đó phục vụ lâu dài  tại tuyến huyện.

Một số hình ảnh của đợt khảo sát IMG_2320 (Copy) IMG_2327 (Copy) IMG_2337 (Copy) IMG_2340 (Copy) IMG_2348 (Copy) IMG_2351 (Copy) IMG_2354 (Copy)

Một số thông tin về huyện Minh Hóa

I. Thông tin chung

1. Điều kiện tự nhiên

1.1. Diện tích, địa hình

Minh Hóa là một huyện biên giới nằm ở phía Tây Bắc Quảng Bình, với địa hình đồi núi bao quanh, phía Tây giáp nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào với 89 km đường biên giới, phía Bắc giáp huyện Tuyên Hoá, phía Nam và Đông Nam giáp huyện Bố Trạch. Toàn huyện có 15 xã và 1 thị trấn với diện tích tự nhiên là 1.410 km2

1.2. Tình hình giao thông

Tuyến giao thông quan trọng đi qua địa bàn như đường Hồ Chí Minh chạy suốt chiều dài của huyện, đường 12C là tuyến đường ngắn nhất nối các tỉnh vùng Đông Bắc Thái Lan qua Lào, về QL1A, đến cảng biển Hòn La (Quảng Bình), cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh) Từ thành phố Đồng Hới, có thể đến huyện Minh Hóa bằng hai con đường: Con đường thứ nhất từ Đồng Hới chạy theo quốc lộ 1A về thị trấn Ba Đồn huyện Quảng Trạch, sau đó chạy theo quốc lộ 12A lên Minh Hóa. Con đường thứ hai chạy theo đường Hồ Chí Minh, xuất phát từ Cộn chạy hướng Bắc khoảng 120 km

Khoảng cách từ xã xa nhất đến trung tâm huyện: 80 km

2. Điều kiện kinh tế

2.1. Thu nhập bình quân người/năm: 6.239.000đ

2.2. Tỷ lệ hộ nghèo: 25,57%

2.3. Nghề nghiệp chính:

Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản

3. Đặc điểm dân số, văn hóa, xã hội

3.1. Dân số: 49763

3.2. Các nhóm dân tộc chính: Minh Hoá có dân tộc Kinh chiếm đa số và

các dân tộc ít người Bru – Vân Kiều, Chứt với 6.500 người, tập trung ở

các xã biên giới (Dân Hoá, Trọng Hoá, Thượng Hoá và Hoá Sơn)

3.3. Tỷ lệ mù chữ: ……

Phong tục, tập quán: Bưng tết trước cho cha mẹ, giữ lửa trong ngày tết, trả lễ làng……

II. Thông tin về y tế

1. Tổ chức

1.1. Cơ cấu tổ chức tại nơi khảo sát:

Cơ cấu tổ chức y tế huyện Minh Hóa gồm có một Bệnh viện đa khoa và một Trung tâm Y tế dự phòng trực thuộc Sở Y tế. Mười sáu Trạm Y tế xã, Thị trấn trực thuộc Phòng Y tế huyện do UBND huyện quản lý.

1.2. Cơ sở y tế nhà nước tuyến huyện

– Bệnh viện đa khoa huyện thực hiện chức năng khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn. Bệnh viện còn đảm nhận thêm việc khám chữa bệnh cho nhân dân nước bạn Lào qua lại cửa khẩu Cha lo và khu vực biên giới. Ổn định hoạt động của phòng khám đa khoa khu vực Hóa Tiến và Cha lo.

– Trung tâm Y tế dự phòng huyện thực hiện chức năng về y tế dự phòng

1.3. Tuyến xã:

16 Trạm Y tế xã, Thị trấn trực thuộc Phòng Y tế huyện có chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn.

2. Nhân lực

2.2. Thực trạng nhân lực Bệnh viện đa khoa huyện:

* Tổng số nhân lực hiện có 133 cán bộ:

Trong đó: – Viên chức và hợp đồng 68: 120

– Hợp đồng tự trang trãi: 13

* Các Chức danh chuyên môn:

– Bác sỹ: 17

+ Bác sỹ đa khoa: 11

+ Bác sỹ chuyên khoa I: 06

– Y sỹ: 21

Trong đó có 02 y sỹ đã tốt nghiệp bác sỹ (chưa thăng hạng): 02

– Dược sỹ: 07

+ Dược sỹ trung học: 05

+ Đã tốt nghiệp đại học (chưa thăng hạng): 01

+ Dược sỹ đại học: 01

– Điều dưỡng: 42

+ Chuyên khoa I: 01

+ Đã tốt nghiệp đại học (chưa thăng hạng): 02

+ Điều dưỡng trung học: 39

– Hộ sinh trung học: 07

– Kỹ thuật viên: 10

+ Đã tốt nghiệp đại học (chưa thăng hạng): 01

+ Cao đẳng: 01

+ Trung học: 08

– Hộ lý: 13

– Các chức danh: 16

* Nhu cầu nhân lực và chuyên khoa:

– Hiện tại bệnh viện đang thiếu: 15 bác sỹ

– Đăc biệt cần một số chuyên khoa sau:

+ Chuyên khoa 1 ngoại khoa: 01

+ Chuyên khoa 1 sản khoa: 01

+ Chuyên khoa 1 nội khoa: 01

+ Chuyên khoa 1 Hồi sức cấp cứu: 01

+ Chuyên khoa 1 Nhi khoa: 01

+ Chuyên khoa 1 da liễu: 01

+ Chuyên khoa 1 Tại mũi họng: 01

+ Chuyên khoa 1 Mắt: 01

+ Chuyên khoa 1 Y học cổ truyền: 01

+ Chuyên khoa 1 Truyền nhiễm: 01

+ Chuyên khoa 1 Chẩn đoán hình ảnh: 01

+ Chuyên khoa 1 Xét nghiệm huyết học: 01

+ Chuyên khoa 1 Phục hồi chức năng: 01

3. Bệnh tật

3.1. Mô hình bệnh tật năm 2014

– Nhiễm khuẩn, ký sinh trùng: 585 trường hợp, chiếm 9,7%

– Khối u: 82 trường hợp, chiếm 1,37%

– Bệnh máu, cơ quan tạo máu: 18 trường hợp, chiếm 0,30%

– Nội tiết dinh dưỡng: 20 trường hợp, chiếm 0,33%

– Rối loạn tâm thần và hành vi: 35 trường hợp, chiếm 0,58%

– Bệnh của hệ thống thần kinh: 434 trường hợp, chiếm 7,23%

– Mắt và phần phụ: 51 trường hợp, chiếm 0,85%

– Tai xương chũm: 45 trường hợp, chiếm 0,75%

– Hệ tuần hoàn: 410 trường hợp, chiếm 6,83%

– Hệ hô hấp: 1302 trường hợp, chiếm 21,69%

– Hệ tiêu hóa: 648 trường hợp, chiếm 10,79%

– Da và tổ chức dưới da: 192 trường hợp, chiếm 3,2%

– Cơ xương và mô liên kết: 320 trường hợp, chiếm 5,33%

– Tiết niệu sinh dục: 273 trường hợp, chiếm 4,55%

– Thai, đẻ và sau đẻ: 873 trường hợp, chiếm 14,54%

– Bệnh trong thời kỳ chu sinh: 33 trường hợp, chiếm 0,55%

– Dị dạng, biến dạng: 05 trường hợp, chiếm 0,08%

– Triệu chứng, dấu hiệu và bất thường lâm sàng, cận lâm sàng: 42 trường

hợp, chiếm 0,79%

– Vết thương, ngộ độc và kết quả do nguyên nhân bên ngoài: 607 trường

hợp, chiếm 10,11%

– Nguyên nhân bên ngoài của bệnh tật và tử vong: 19 trường hợp, chiếm

0,32%

– Các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe người khám nghiệm và điều tra: 10

trường hợp, chiếm 0,17%

3.2 . Các kỹ thuật đã được triển khai

– Phẫu thuật kết hợp xương các loại, Phẫu thuật tiêu hóa ….

– Gây mê, Gây tê trong phẫu thuật.

– Hồi sức sau phẫu thuật.

– Phẫu thuật cấp cứu Sản Khoa, phụ khoa, mổ lấy thai.

– Các kỹ thuật nội khoa, truyền nhiễm, Răng hàm mặt…

– Các kỹ thuật cận lâm sàng như Nội soi tiêu hóa.

– siêu âm, X quang, điện tim, lưu huyết não.

3.3. Trang thiết bị

TT Trang thiết bị Đơn vị Số lượng

1 Máy huyết áp Cái 14

2 Bộ giác hút Bộ 01

3 Bộ hồi sức sơ sinh “ 01

4 Bộ nạo phá thai “ 01

5 Bộ khám phụ khoa “ 01

6 Bộ đặt vòng “ 01

7 Bơm carman “ 01

8 Máy hút nhớt áp lực thấp Cái 01

9 Giường sưởi ấm sơ sinh “ 01

10 Bàn khám phụ khoa “ 01

11 Lồng ấp sơ sinh “ 01

12 Máy hút thai “ 01

13 Bộ tiểu phẩu Bộ 02

14 Nẹp cố định Bộ 01

15 Đèn tiểu phẩu Cái 01

16 Ghế nha khoa “ 01

17 Bàn tiểu phẩu “ 01

18 Máy điện tim 3 cần “ 02

19 Monitor theo dõi bệnh nhân “ 07

20 Máy sinh hiển vi “ 01

21 Máy siêu âm xách tay “ 01

22 Máy huyết áp đồng hồ “ 01

23 Kính hiển vi “ 04

24 Nồi hấp “ 01

25 Nồi hấp ướt “ 01

26 Tủ hấp khô “ 01

27 Đèn hồng ngoại “ 02

28 Máy sắc thuốc “ 01

29 Xe đạp Spert “ 01

30 Máy siêu âm đen trắng “ 02

31 Bộ dụng cụ khám tai mũi họng “ 02

32 Bộ dụng cụ khám mắt “ 02

33 Máy đo áp lực tay “ 01

34 Máy đo lực tay “ 01

35 Xe Ô tô cứu thương “ 04

36 Tủ trữ máu “ 01

37 Máy ly tâm tự động “ 01

38 Máy xét nghiệm 10 thông số “ 01

39 Máy xét nghiệm 18 thông số “ 01

40 Máy xét nghiệm sinh hóa tự động “ 01

41 Micropipet “ 04

42 Máy huyết học Celtac + máy in kim “ 02

43 Máy sinh hóa bán tự động “ 01

44 Tủ ấm “ 01

45 Máy XQ cao tần “ 01

46 Máy điện tim “ 01

47 Máy nội soi đại tràng “ 01

48 Máy nội soi dạ dày “ 01

49 Bàn mổ đa năng thủy lực “ 02

50 Đèn mổ di động “ 01

51 Đèn mổ cố định “ 02

52 Dao mổ điện “ 01

53 Máy thở “ 06

54 Máy tạo Oxy “ 01

55 Máy hút điện chạy liên tục áp lực thấp “ 01

56 Bộ phẩu thuật sản khoa “ 02

57 Bộ phẩu thuật xương + máy khoan xương “ 01

58 Máy gây mê nội khí quản “ 01

59 Bình Oxy bằng giá đỡ “ 01

60 Bơm tiêm điện “ 01

61 Máy hút điện giải áp lực “ 01

62 Giường cấp cứu “ 04

63 Bộ mở khí quản “ 03

64 Máy khí dung siêu âm “ 02

65 Máy tạo Oxy “ 01

66 Máy truyền dịch “ 01

67 Máy đo SPO2 “ 01

68 Máy sốc tim “ 01

III. Đề xuất:

1. Cơ sở hạ tầng:

Trụ sở của làm việc của bệnh viện được xây dựng năm 2003, nay đã xuống

cấp trầm trọng gây khó khăn cho công tác khám chữa bệnh. Đề nghị các cấp đầu tư

nâng cấp, xây dựng, cải tạo cơ sở hạ tầng cho đơn vị để đảm bảo hoạt động trong

thời gian tới.

2. Trang thiết bị: Bệnh viện đề nghị hỗ trợ thêm một số trang thiết bị

sau:

– Máy nội soi tai mũi họng: 01

– Labo vi sinh: 01

– Bộ phẩu thuật nội soi tiêu hóa: 01

– Siêu âm màu 3D – 4 D: 01

– Bộ khám – điều trị và ghế răng – hàm – mặt: 01

– Bộ bàn khám đa khoa: 01

3. Nhân lực:

– Có chính sách thu hút, đãi ngộ phù hợp cho cán bộ có trình độ đại học và

sau đại học về công tác tại bệnh viện thuộc huyện miền núi

– Đề xuất tuyển dụng, bố trí cho đơn vị 10 bác sĩ, trong đó 03 bác sỹ chuyên

khoa I chuyên ngành hồi sức cấp cứu, truyền nhiễm, xét nghiệm y học.

Gửi thảo luận